Nguồn gốc:
Trung Quốc
Hàng hiệu:
ATET
Chứng nhận:
ISO
FERROCHROMR LIGNOSULPHONATE ĐƯỢC SỬ DỤNG RỘNG RÃI NHƯ MỘT CHẤT KIỂM SOÁT TỔN THẤT CHẤT LỎNG TRONG CHẤT LÀM SẠCH.
Ferrochrome lignosulfonate (Ferrochrome lignosulphonate) được sử dụng rộng rãi như một chất kiểm soát tổn thất chất lỏng trong dung dịch khoan với khả năng rõ ràng chống lại nhiệt độ cao và dung dịch mặn.
Chất pha loãng này phù hợp để sử dụng như một chất giảm độ nhớt trong các giếng sâu. Phù hợp với các giếng thẳng đứng và các giếng xiên phức tạp. Cả độ nhớt và tổn thất chất lỏng đều giảm trong dung dịch khoan gốc nước. Sản phẩm này cũng phù hợp cho việc khoan ngoài khơi và khoan trong điều kiện có hàm lượng muối cao và bão hòa muối.
Ferrochrome lignosulfonate có khả năng chống canxi, muối và nhiệt độ cao tốt (lên đến 180°C) và được sử dụng rộng rãi để xử lý các dung dịch khoan có hàm lượng canxi cao và nước muối bão hòa.
| KHÔNG | Các mục chỉ số | Giá trị tiêu chuẩn | Kết quả kiểm tra | |
| 1 | Ngoại quan | Bột màu nâu sẫm | Đạt yêu cầu | |
| 2 | Phức Cr % | ≥75 | 86 | |
| 3 | Độ ẩm % | ≤10.0 | 8.9 | |
| 3 | Chất không tan trong nước % | ≤2.5 | 1.9 | |
| 4 | Tổng Fe % | 2.5-3.8 | 3.23 | |
| 5 | Tổng Cr % | 3.0-3.8 | 3.75 | |
| 6 | PH | 8-10 | 9 | |
| 7 | Dung dịch khoan nước ngọt |
Tỷ lệ giảm độ nhớt ở nhiệt độ phòng %
|
≥80 | 88 |
|
Tỷ lệ giảm độ nhớt ở nhiệt độ cao % |
≥60 | 72 | ||
| 8 |
Dung dịch khoan nước muối 2% |
Tỷ lệ giảm độ nhớt ở nhiệt độ phòng %
|
≥70 | 86 |
|
Tỷ lệ giảm độ nhớt ở nhiệt độ cao %
|
≥50 | 61 | ||
Gửi yêu cầu của bạn trực tiếp đến chúng tôi