Nguồn gốc:
Trung Quốc
Hàng hiệu:
ATET
Chứng nhận:
ISO
Natri Lignosulphonate dùng làm phụ gia hợp chất cho bùn nước than
Natri Lignonsulphonat:
Cái gọi là bùn nước than dùng để chỉ bùn được làm từ 70% than nghiền thành bột, 29% nước và 1% phụ gia hóa học sau khi trộn. Nó là một loại nhiên liệu lỏng, có thể được bơm, nguyên tử hóa, đốt cháy ổn định như dầu nhiên liệu, có thể vận chuyển và lưu trữ trong khoảng cách xa. Giá trị tỏa nhiệt tương đương với một nửa so với dầu nhiên liệu. Ngay cả trên lò nạp nhanh dây chuyền. So với khí hóa hoặc hóa lỏng than, bùn nước than có mức đầu tư ít hơn và chi phí thấp hơn do phương pháp xử lý đơn giản. Hiện nay có thể chế biến bột than từ quá trình rửa than thành bùn nước than có nồng độ cao.
Các chất phụ gia hóa học của bùn nước than thực sự bao gồm chất phân tán, chất ổn định, chất khử bọt và chất ức chế ăn mòn, nhưng thường đề cập đến hai loại chất phân tán và chất ổn định. Vai trò của chất phụ gia: một mặt, bột than có thể được phân tán đồng đều trong môi trường nước dưới dạng một hạt, đồng thời có thể hình thành màng hydrat hóa trên bề mặt hạt, do đó bùn nước than có độ nhớt và tính lưu động nhất định; Mặt khác, bùn nước than có độ ổn định nhất định, ngăn ngừa hiện tượng kết tủa hạt than và hiện tượng đóng vỏ. Ba yếu tố thiết yếu của bùn nước than chất lượng cao là nồng độ cao, thời gian ổn định lâu dài và tính lưu động tốt. Có hai yếu tố quan trọng để điều chế bùn nước than chất lượng cao: một là chất lượng than tốt và phân bố cỡ hạt than đồng đều, hai là phụ gia hóa học tốt. Nói chung, chất lượng than và kích thước hạt than tương đối ổn định, chất phụ gia thực sự đóng vai trò then chốt.
Theo mức độ phân ly sau khi hòa tan trong nước, chất phân tán bùn nước than có thể được chia thành các loại anion, cation, lưỡng tính và không ion, và tỷ lệ giá của chúng là 1: 3: 4-2. Để xem xét hiệu quả chi phí, hiện nay, các chất phân tán được phát triển và sàng lọc trong và ngoài nước chủ yếu là các loại anion và không ion, chủ yếu là dòng naphthalene, dòng axit humic, dòng lignin, dòng axit polyacrylic và các sản phẩm liên quan.
| KHÔNG | Mục chỉ mục | Giá trị tiêu chuẩn | Kết quả kiểm tra |
| 1 | Vẻ bề ngoài | Bột màu vàng nâu | Đáp ứng yêu cầu |
| 2 | Giá trị PH (hòa tan 1%) | 7-9 | 8,8 |
| 3 | chất khô | 93% phút | 93,50 |
| 3 | Độ ẩm | tối đa 7,0% | 6,5 |
| 4 | lignosulphonat | 60% phút | 61,40 |
| 5 | Tổng chất khử | tối đa 3,0% | 2,5 |
| 6 |
Muối vô cơ (Na₂SO₄) |
tối đa 2,0% | 0,5 |
| 7 | Chất không tan trong nước | tối đa 2,0% | 1,85 |
| 8 |
canxi magie số lượng chung |
tối đa 0,5% | 0,25 |
| 9 | Độ nhớt (dung dịch nước 20% 18-20oC) | 7-10 | 8,7 |
Câu hỏi thường gặp:
Q1. Thanh toán nào có sẵn cho công ty của bạn?
Re: T/T, L/C, D/A, D/P, Western Union, MoneyGram
Q2. Làm thế nào tôi có thể lấy mẫu?
Re: Chúng tôi cung cấp cho bạn mẫu miễn phí. Nhưng bạn nên trả tiền cho bưu chính. Khi chúng tôi có một giao dịch chính thức, chúng tôi sẽ hoàn lại bưu phí của mẫu này.
Q3. Làm thế nào bạn có thể đảm bảo hàng hóa bạn cung cấp có đủ tiêu chuẩn?
Re: Chúng tôi có thể cung cấp mẫu, COA, MSDS, v.v. để giúp bạn đảm bảo chất lượng. Và chúng tôi hứa mỗi lô sản phẩm sẽ được kiểm tra tại nhà máy và họ chỉ có thể rời khỏi nhà máy sau khi chất lượng đạt yêu cầu.
Q4. Làm thế nào tôi có thể nhận được giá tốt nhất của bạn?
Re: Chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn thông tin thị trường kịp thời và xu hướng biến động của nguyên liệu thô để giúp bạn xác định thời điểm
![]()
Gửi yêu cầu của bạn trực tiếp đến chúng tôi